08/05/2026
Thông tin cảnh báo tới doanh nghiệp, hộ kinh doanh về các quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước về tiêu chuẩn, đo lường chất lượng
PHỤ LỤC I. CẢNH BÁO SỚM THEO TỪNG LĨNH VỰC, NGÀNH HÀNG
STT | Các nguy cơ vi phạm phổ biến | Căn cứ pháp lý | Hình thức xử lý | Khuyến nghị |
1 | LĨNH VỰC KINH DOANH XĂNG DẦU 1. Sử dụng cột đo xăng dầu hết hạn kiểm định; 2. Tự ý can thiệp làm sai lệch kết quả đo; Phá niêm phong, kẹp chì phương tiện đo; 3. Kinh doanh xăng dầu không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật; 4. Không lưu giữ hồ sơ chất lượng, hồ sơ nguồn gốc hàng hóa. | - Luật Đo lường năm 2011; - Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; - Điều 10, Điều 20, Điều 30, Điều 31 Nghị định số 119/2017/NĐ-CP. | - Phạt tiền đối với hành vi sử dụng phương tiện đo không bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đo lường; - Buộc kiểm định lại phương tiện đo; - Buộc thu hồi, đình chỉ sử dụng phương tiện đo vi phạm; - Trường hợp nghiêm trọng có thể bị tước quyền sử dụng giấy chứng nhận kiểm định. | - Theo dõi chặt chẽ thời hạn kiểm định cột đo; - Không tự ý tháo lắp, tác động phần mềm, bo mạch; - Kiểm soát chất lượng xăng dầu đầu vào. |
2 | LĨNH VỰC KINH DOANH VÀNG BẠC, TRANG SỨC 1. Sử dụng cân không kiểm định; 2. Ghi sai hàm lượng vàng; 3. Công bố chất lượng không đúng thực tế; 4. Không ghi nhãn hàng hóa theo quy định. | - Luật Đo lường năm 2011; - Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; - Điều 10, Điều 20, Điều 30, Điều 31 Nghị định số 119/2017/NĐ-CP. | - Phạt tiền; - Buộc thu hồi hàng hóa; - Buộc cải chính thông tin sai lệch; - Buộc kiểm định lại phương tiện đo. | - Kiểm định cân định kỳ; - Công bố đúng hàm lượng, chất lượng; - Lưu giữ hồ sơ nguồn gốc vàng nguyên liệu. |
3 | LĨNH VỰC ĐIỆN, ĐIỆN TỬ 1. Không thực hiện công bố hợp quy đối với hàng hóa nhóm 2; 2. Gắn dấu hợp quy không đúng quy định; 3. Nhập khẩu hàng hóa không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật; 4. Không ghi nhãn phụ tiếng Việt. | - Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; - Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; - Điều 19, Điều 20, Điều 30, Điều 31 Nghị định số 119/2017/NĐ-CP. | - Phạt tiền; - Buộc thu hồi hàng hóa vi phạm; - Buộc thực hiện công bố hợp quy; - Buộc tái xuất hoặc tiêu hủy hàng hóa nhập khẩu vi phạm. | - Rà soát danh mục hàng hóa nhóm 2; - Kiểm tra hiệu lực giấy chứng nhận hợp quy; - Đối chiếu hồ sơ kỹ thuật với nội dung ghi nhãn. |
4 | LĨNH VỰC HÀNG ĐÓNG GÓI SẴN 1. Định lượng thiếu so với ghi trên bao bì; 2. Không kiểm soát sai số định lượng; 3. Không lưu hồ sơ kiểm soát định lượng; 4. Sử dụng phương tiện đo chưa kiểm định. | - Thông tư số 21/2014/TT-BKHCN; - Điều 15, Điều 16 Nghị định số 119/2017/NĐ-CP. | - Phạt tiền; - Buộc thu hồi hàng hóa; - Buộc tái chế hoặc ghi nhãn lại; - Buộc tiêu hủy hàng hóa vi phạm. | - Kiểm tra định lượng thường xuyên; - Kiểm định cân, thiết bị định lượng; - Lưu hồ sơ theo dõi sai số sản xuất. |
5 | LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 1. Kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc; 2. Không công bố tiêu chuẩn áp dụng; 3. Quảng cáo sai chất lượng hàng hóa; 4. Thiếu thông tin ghi nhãn trên sàn thương mại điện tử. | - Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; - Nghị định số 43/2017/NĐ-CP; - Điều 20, Điều 24, Điều 30, Điều 31 Nghị định số 119/2017/NĐ-CP. | - Phạt tiền; - Buộc gỡ bỏ thông tin vi phạm; - Buộc thu hồi hàng hóa; - Buộc cải chính thông tin sai lệch. | - Kiểm tra hồ sơ nguồn gốc hàng hóa trước kinh doanh; - Công khai đầy đủ thông tin chất lượng; - Chủ động rà soát nội dung quảng cáo. |
6 | LĨNH VỰC GHI NHÃN HÀNG HÓA 1. Thiếu nội dung bắt buộc trên nhãn; 2. Ghi sai xuất xứ hàng hóa; 3. Không ghi nhãn phụ tiếng Việt; 4. Ghi nhãn gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng. | - Nghị định số 43/2017/NĐ-CP; - Nghị định số 111/2021/NĐ-CP; - Điều 30, Điều 31 Nghị định số 119/2017/NĐ-CP. | - Phạt tiền; - Buộc thu hồi hàng hóa; - Buộc sửa nhãn; - Buộc tiêu hủy nhãn vi phạm. | - Rà soát nội dung nhãn trước lưu thông; - Đối chiếu hồ sơ nhập khẩu với nội dung ghi nhãn; - Chủ động cập nhật quy định mới về nhãn điện tử, hộ chiếu số sản phẩm. |
PHỤ LỤC II. TỔNG HỢP HÀNH VI VI PHẠM – MỨC PHẠT – BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC
STT | Hành vi vi phạm | Căn cứ pháp lý | Mức xử lý vi phạm |
1 | Sử dụng phương tiện đo nhóm 2 hết hạn kiểm định | Điều 10 NĐ 119/2017/NĐ-CP | Phạt tiền; Buộc kiểm định lại. |
2 | Can thiệp làm sai lệch kết quả đo cột đo xăng dầu | Điều 10 NĐ 119/2017/NĐ-CP | Phạt tiền; Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận. |
3 | Kinh doanh hàng hóa có chất lượng không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật | Điều 20 NĐ 119/2017/NĐ-CP | Phạt tiền; Buộc thu hồi, tiêu hủy. |
4 | Không thực hiện công bố hợp quy đối với hàng hóa nhóm 2 | Điều 19 NĐ 119/2017/NĐ-CP | Phạt tiền; Buộc thực hiện công bố hợp quy. |
5 | Sử dụng dấu hợp quy không đúng quy định | Điều 19 NĐ 119/2017/NĐ-CP | Phạt tiền; Buộc thu hồi dấu hợp quy. |
6 | Ghi nhãn hàng hóa thiếu nội dung bắt buộc | Điều 31 NĐ 119/2017/NĐ-CP | Phạt tiền; Buộc sửa nhãn |
7 | Không ghi nhãn phụ tiếng Việt đối với hàng nhập khẩu | Điều 30 NĐ 119/2017/NĐ-CP | Phạt tiền; Buộc bổ sung nhãn. |
8 | Định lượng hàng đóng gói sẵn thiếu so với công bố | Điều 15 NĐ 119/2017/NĐ-CP | Phạt tiền; Buộc thu hồi hàng hóa. |
9 | Kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc trên môi trường mạng | Điều 20 NĐ 119/2017/NĐ-CP | Phạt tiền; Buộc gỡ bỏ thông tin vi phạm. |
10 | Cung cấp thông tin sai sự thật về chất lượng sản phẩm | Điều 24 NĐ 119/2017/NĐ-CP | Phạt tiền; Buộc cải chính thông tin |
* | KHUYẾN NGHỊ CHUNG (Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị doanh nghiệp, hộ kinh doanh): Chủ động rà soát điều kiện pháp lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh; Theo dõi hiệu lực kiểm định, chứng nhận, công bố hợp quy; Cập nhật quy chuẩn kỹ thuật và quy định ghi nhãn mới; Tăng cường tự kiểm tra nội bộ nhằm giảm thiểu nguy cơ vi phạm pháp luật.
|
Admin