Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ: Cảnh báo sớm lĩnh vực Quản lý công nghệ và Đổi mới sáng tạo
Thực hiện Nghị định số 101/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để hướng dẫn thi hành Luật Chuyển giao công nghệ, Sở KH&CN thành phố Hải Phòng cảnh báo về các công nghệ thuộc danh mục công nghệ cấm chuyển giao, như sau:
A. CÔNG NGHỆ CHUYỂN GIAO TỪ NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM VÀ TRONG LÃNH THỔ VIỆT NAM
1. Công nghệ sản xuất điện thoại công nghệ PHS.
2. Công nghệ DECT sử dụng tần số không phù hợp với quy hoạch tần số của Việt Nam.
3. Công nghệ sản xuất modem tương tự và dial-up, ADSL.
4. Công nghệ thông tin di động CDMA 2000-1X.
5. Công nghệ sản xuất ti vi, máy tính cá nhân sử dụng tia điện tử để tạo hình ảnh theo công nghệ analog.
6. Công nghệ vô hiệu hóa chức năng an toàn thông tin hoặc tấn công/xâm nhập hệ thống thông tin trừ trường hợp phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh.
7. Công nghệ phá sóng, chèn sóng vô tuyến điện (trừ trường hợp chuyển giao phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh).
8. Công nghệ chặn thu, giải mã các hệ thống thông tin (trừ trường hợp chuyển giao phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh).
9. Công nghệ vô hiệu hóa các thiết bị ghi âm, ghi hình, đo, đếm, tính tải trọng, tốc độ phương tiện giao thông, trừ trường hợp phục vụ nhu cầu an ninh.
10. Công nghệ vô hiệu hóa thiết bị đo, đếm, tính lượng điện năng sử dụng.
11. Công nghệ vô hiệu hóa thiết bị tính thời gian sử dụng điện thoại.
12. Công nghệ chế tạo công cụ hỗ trợ, phương tiện, phần mềm có khả năng vô hiệu hóa các thiết bị phát hiện việc truy cập, đánh cắp dữ liệu mạng máy tính điện tử (trừ trường hợp chuyển giao phục vụ nhu cầu an ninh, quốc phòng, an ninh).
13. Công nghệ vô hiệu hóa thiết bị kiểm tra, phát hiện vũ khí, vật liệu nổ, ma túy và đồ vật nguy hiểm khác (trừ trường hợp chuyển giao phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh).
14. Công nghệ thông tin di động 1G, 2G.
15. Công nghệ sản xuất linh kiện điện tử chân không.
16. Công nghệ đánh cắp dữ liệu, thông tin.
17. Công nghệ tạo ra virus, mã độc, phần mềm phá hoại, lừa đảo, tác động xấu đến môi trường an ninh mạng.
18. Công nghệ sản xuất pin bằng phương pháp hồ điện dịch.
19. Công nghệ sản xuất tấm pin năng lượng mặt trời hiệu suất thấp dưới 15%.
20. Công nghệ sản xuất pin, ắc quy axit chì sử dụng lò nung chì mở và máy bột chì mở, nạp bột khô cho pin axit chì dạng ống.
21. Công nghệ điện phân dùng điện cực thủy ngân.
22. Công nghệ sản xuất sơn chống hà sử dụng thủy ngân.
23. Công nghệ sản xuất các sản phẩm hóa nổ bằng phương pháp thủ công.
24. Công nghệ sản xuất các loại vũ khí, khí tài, vật liệu nổ các loại trừ vật liệu nổ công nghiệp, trang thiết bị kỹ thuật quốc phòng, an ninh (trừ trường hợp chuyển giao phục vụ nhu cầu quốc phòng, an ninh).
25. Công nghệ sản xuất phân bón hỗn hợp NPK theo phương pháp thủ công (chảo quay, trộn thô).
26. Công nghệ sản xuất thuốc bảo quản lâm sản chứa chất độc hại cho sức khỏe và môi trường Pentachlorophenol (PCP), Dichloro Diphenyl Trichloroethane (DDT).
27. Công nghệ sản xuất axit sulfuric bằng phương pháp tiếp xúc đơn, hấp thụ đơn.
28. Công nghệ sử dụng chất CFC và HCFC.
29. Công nghệ sử dụng các hợp chất hữu cơ khó phân hủy POPs.
30. Công nghệ sử dụng thủy ngân nằm trong công ước hạn chế thủy ngân Minamata.
31. Công nghệ sản xuất sử dụng cacbon tetraclorua (CTC) làm chất tẩy rửa.
32. Công nghệ sản xuất sử dụng trifluorotrichloroethane (CFC-113) và methyl chloroform (TCA) làm chất tẩy rửa và dung môi.
33. Công nghệ điều chế amin bậc ba bằng axit béo, sulfo hóa axit sunfuric bốc khói, ethoxyl hóa bể khuấy.
34. Công nghệ chưng cất sử dụng nhiệt độ cao ngọn lửa để sản xuất các sản phẩm dầu.
35. Công nghệ tinh chế dầu thô cao su và nhựa thải, sản xuất nhựa đường theo mẻ.
36. Công nghệ sản xuất axit permanganic oxy hóa lò lộ thiên kali.
37. Công nghệ sản xuất sản xuất xút bằng phương pháp màng.
38. Công nghệ sản xuất sunfua kiềm bay hơi trong lò và vạc.
39. Công nghệ sản xuất natri silicat của Glauber.
40. Công nghệ carbon disulfide than cốc ngắt quãng.
41. Công nghệ chlorohydrin propylen oxit và canxi epichlorohydrin quá trình xà phòng hóa.
42. Công nghệ sản xuất hợp chất crom canxi nung chảy.
43. Công nghệ sản xuất axetylen vinyl clorua.
44. Công nghệ khử lưu huỳnh pha lỏng amoniac khí bán nước.
45. Công nghệ tổng hợp amoniac bằng công nghệ chuyển đổi không liên tục ở áp suất bình thường của khí tự nhiên.
46. Công nghệ chuyển đổi carbon monoxide dưới áp suất bình thường.
47. Công nghệ khử lưu huỳnh ướt không có thiết bị thu hồi lưu huỳnh.
48. Công nghệ sản xuất khí hóa than gián đoạn lớp cố định không có thiết bị thu hồi nhiệt thải, khí thải.
49. Công nghệ sản xuất urê không có công nghệ phân tích thủy phân ngưng tụ.
50. Công nghệ làm mát máy lọc khí nhiệt độ cao tiếp xúc trực tiếp với không khí trong tháp giải nhiệt hở.
51. Công nghệ sản xuất paraquat bằng phương pháp natri.
52. Công nghệ sản xuất dichlorvos bằng phương pháp bazơ trichlorfon.
53. Công nghệ và thiết bị đóng gói các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật dưới dạng ống tiêm thủy tinh, đóng gói thủ công bao bì nhỏ sản phẩm thuốc trừ sâu.
54. Công nghệ sản xuất bột thuốc trừ sâu bằng phương pháp máy Raymond, sản xuất pentachlorophenol sử dụng hexachlorobenzen làm nguyên liệu.
55. Công nghệ sản xuất cao su clo hóa bằng phương pháp dung môi cacbon tetraclorua và sản xuất nhựa dùng cho lớp phủ được nung nóng trực tiếp bằng lửa.
56. Công nghệ sản xuất saponin thủy phân axit clohydric; sản xuất saponin phát thải chất ô nhiễm không đạt tiêu chuẩn; khử bột sắt hoàn nguyên.
57. Công nghệ sản xuất Fluoropolymer sử dụng PFOA làm chất hỗ trợ xử lý.
58. Công nghệ sản xuất dicofol không khép kín sử dụng DDT làm nguyên liệu.
59. Công nghệ sử dụng thủy ngân trong khai thác vàng quy mô nhỏ.
60. Công nghệ tuyển, luyện kim, tinh chế kim loại, sản xuất vật liệu sử dụng hóa chất độc hại, chất phóng xạ không đáp ứng tiêu chuẩn an toàn, gây ô nhiễm môi trường.
61. Công nghệ luyện kẽm hoặc xử lý oxit kẽm sử dụng lò múp, lò máng, bể ngang, bể đứng nhỏ, thiết bị ngưng tụ đơn giản để thu gom bụi.
62. Công nghệ tinh chế thủy ngân sử dụng nồi sắt, bếp đất, bể chưng cất, lò nung và các thiết bị ngưng tụ, thu bụi đơn giản.
63. Công nghệ xử lý tinh chế asen oxit hoặc asen kim loại sử dụng lò hầm đất, lò nung nồi nấu kim loại, thiết bị ngưng tụ bụi đơn giản.
64. Công nghệ lọc khô axit khí thải và công nghệ rửa axit đậm đặc nóng.
65. Sử dụng các phương pháp lò hầm lò, lò nung, lò Hearst để luyện antimon.
66. Công nghệ và thiết bị luyện chì sử dụng nồi thiêu kết, khay thiêu kết, lò cao đơn giản.
67. Công nghệ và thiết bị nấu chảy hợp kim nhôm tái chế và chì tái chế bằng lò nung.
68. Công nghệ sử dụng lò phản xạ đốt than trực tiếp trong sản xuất kim loại màu tái chế.
69. Công nghệ luyện chì lò cao thiêu kết, thiêu kết quá trình nấu chảy chì không có hệ thống tạo axit và hấp thụ khí thải.
70. Công nghệ và thiết bị đốt đồng tái sinh không có biện pháp kiểm soát khí thải.
71. Công nghệ sản xuất sử dụng lò luyện kim không đạt tiêu chuẩn môi trường.
72. Công nghệ sản xuất sử dụng lò trục đất kết hợp đốt nguyên liệu quặng và nguyên liệu rắn, thông gió tự nhiên, vận hành thủ công.
73. Công nghệ và thiết bị sản xuất đồng tái chế trong lò phản xạ cố định truyền thống dưới 50 tấn.
74. Công nghệ và thiết bị luyện kẽm bể thẳng đứng.
75. Công nghệ khai thác, tinh chế vàng sử dụng hỗn hợp thủy ngân, lọc bể xyanua.
76. Công nghệ sản xuất Ferromolypden sử dụng lò phản xạ để nung molypden cô đặc.
77. Công nghệ lò phản xạ để giảm mangan dioxide.
78. Công nghệ xử lý mangan điện phân sử dụng công nghệ thụ động dicromat.
79. Công nghệ lò luyện cốc không được trang bị thiết bị thu hồi nhiệt đồng bộ.
80. Công nghệ sử dụng Cyanua trong hòa tách vàng.
81. Công nghệ sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy 2 kỳ, động cơ 2 kỳ dùng cho xe mô tô, xe gắn máy.
82. Công nghệ sản xuất, lắp ráp xe ô tô, động cơ xe ô tô tiêu chuẩn khí thải từ mức 4 (tương đương Euro 4) trở xuống; công nghệ sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy, động cơ xe mô tô, xe gắn máy tiêu chuẩn khí thải từ mức 3 (tương đương Euro 3) trở xuống.
83. Công nghệ thiết kế, chế tạo, sản xuất mới ở cấp độ công nghiệp đối với động cơ điện sức kéo dùng điện 1 chiều đối với đầu máy toa xe đường sắt.
84. Công nghệ thiết kế, chế tạo, sản xuất mới đối với mạch điện đường ray sử dụng cho hệ thống tín hiệu điều khiển chạy tàu trên đường sắt đô thị.
85. Công nghệ có hệ thống cung cấp điện sức kéo cấp điện áp 3kV một chiều đối với đường sắt.
86. Công nghệ sản xuất xi măng lò đứng.
87. Công nghệ sản xuất xi măng lò quay bằng phương pháp ướt.
88. Công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng sử dụng Amiăng Amfibole (Amiăng nâu và xanh).
89. Công nghệ sản xuất xi măng lò quay có công suất lò nung nhỏ hơn 4.000 tấn clanhke/ngày.
90. Công nghệ sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ công, thủ công cải tiến, lò đứng liên tục, lò vòng, lò vòng cải tiến (kiểu lò Hoffman) sử dụng nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí).
91. Công nghệ thi công nền mặt đường sử dụng các hóa chất, phụ gia độc hại ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe con người.
92. Công nghệ sản xuất túi bao bì xi măng dệt bằng nhựa không tráng phủ.
93. Công nghệ sản xuất kính phẳng sử dụng công nghệ kéo phẳng.
94. Công nghệ lò nung gốm sứ vệ sinh bằng đất sét; lò nung ngược lửa, lò xốp, lò nung than lộ thiên, lò nung hầm, lò nung gốm sứ vệ sinh gắn sagger.
95. Công nghệ sử dụng nồi đất sét sợi thủy tinh; nồi nấu kim loại bằng gốm.
96. Công nghệ lò trục đất sản xuất vôi.
97. Công nghệ sản xuất thủy tinh thạch anh khí luyện 1 bước.
98. Công nghệ sản xuất kim cương nhân tạo sử dụng máy ép nhỏ sáu mặt 6x6 meganewton.
99. Công nghệ sản xuất bê tông khí cắt thủ công, sản xuất bê tông khí đóng rắn không hấp.
100. Dây chuyền sản xuất gạch tro bay không thiêu kết, không hấp khử trùng.
101. Công nghệ lò nung thủy tinh đốt than và máy phát điện, lò ủ thủy tinh đốt trực tiếp không tuần hoàn khí nóng.
102. Công nghệ điều chế chất ma túy.
103. Công nghệ nhân bản vô tính phôi người.
104. Công nghệ sấy không khí nóng không có thiết bị lọc.
105. Công nghệ khử bột sắt đối với acetaminophen (paracetamol), caffeine.
106. Công nghệ sản xuất dược phẩm sử dụng CFC làm khí dung, chất đẩy hoặc chất phân tán.
107. Công nghệ sản xuất nhiệt kế và máy đo huyết áp chứa thủy ngân.
108. Công nghệ sản xuất keo gỗ và chất phụ gia có hại cho sức khỏe và môi trường Urea-Formaldehyde, keo Phenol-Formaldehyde, sản phẩm có hàm lượng Formaldehyde tự do vượt quá giới hạn (Formaldehyde class > E2).
109. Công nghệ nhân giống cây trồng, gây trồng, sử dụng các loài sinh vật ngoại lai (động vật, thực vật và vi sinh vật) thuộc Danh mục loài ngoại lai xâm hại.
110. Công nghệ sử dụng các loài sinh vật phi bản địa bao gồm động vật, thực vật và vi sinh vật thuộc Danh mục loài ngoại lai xâm hại.
111. Công nghệ sản xuất thuốc bảo vệ thực vật cấm sử dụng ở Việt Nam.
112. Công nghệ sản xuất thuốc bảo quản lâm sản chứa chất độc hại thạch tín (arsenic).
113. Công nghệ sản xuất sử dụng cacbon tetraclorua (CTC), trifluorotrichloroethane (CFC-113) và methyl chloroform (TCA) làm chất tẩy rửa và dung môi.
114. Công nghệ bổ sung chất làm trắng bột mì (benzoyl peroxide, canxi peroxide).
115. Công nghệ tẩy trắng sử dụng nguyên tố clo.
116. Công nghệ xử lý chất thải bằng phương pháp đốt một cấp hoặc công nghệ đốt chất thải không có hệ thống xử lý khí thải.
117. Công nghệ xử lý chất thải nguy hại chứa các thành phần halogen hữu cơ vượt ngưỡng chất thải nguy hại bằng lò đốt chất thải có vùng đốt thứ cấp thấp hơn 1100°C.
118. Công nghệ xử lý chất thải rắn sinh bằng lò đốt có quy mô công suất nhỏ hơn 500 kg/giờ; công nghệ xử lý chất thải y tế bằng lò đốt chất thải có công suất nhỏ hơn 200 kg/giờ.
119. Công nghệ sản xuất làm phát sinh chất thải không có khả năng tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy.
120. Công nghệ in, sắp chữ bằng bản chì.
121. Công nghệ cấm chuyển giao theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
B. CẤM CHUYỂN GIAO TỪ VIỆT NAM RA NƯỚC NGOÀI
1. Công nghệ cấm chuyển giao theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Công nghệ thuộc Danh mục bí mật nhà nước.